Ameo

Ameo đánh giá công việc (Job Evaluation)

Sau khi làm trợ lý ở quán cafe được một thời gian, Ameo chuyển sang làm trưởng phòng nhân sự cho một công ty nhỏ. Trong doanh nghiệp hiện tại của Ameo, có đội ngũ nhân lực như sau:

Chức danh Số lượng
Giám đốc  1
Phó giám đốc  2
Trưởng phòng kinh doanh  1
Nhân viên kinh doanh  3
Trưởng phòng kế toán  1
Kế toán viên  1
Nhân viên lễ tân  1
Nhân viên tạp vụ  1

Công việc đầu tiên Ameo thực hiện tại công ty mới là đánh giá công việc (Job Evaluation). Quá trình đánh giá công việc được mô tả dưới đây. 

Để đánh giá giá trị công việc đối với từng nhân lực trong doanh nghiệp, do là doanh nghiệp nhỏ Ameo lựa chọn ba tiêu chí để đánh giá bao gồm yêu cầu về trình độ thực hiện công việc, yêu cầu về mức độ phức tạp của công việc, và yêu cầu kinh nghiệm cần có khi thực hiện công việc. Ameo sử dụng thang điểm 1200 nhằm đánh giá, thang điểm được phân bổ đồng đều mỗi tiêu chí 400 điểm, theo đó với mỗi tiêu chí sẽ được đánh giá thấp nhất 0 điểm và cao nhất 400 điểm.

Sau khi xác định tiêu chí, Ameo tiến hành phân bổ điểm đối với từng tiêu chí. quá trình phân bổ tiêu chí được trình bày dưới đây.

Đối với tiêu chí yếu cầu về trình độ thực hiện công việc, trước tiên Ameo xác định trình độ hiện có của đội ngũ nhân lực hiện tại của doanh nghiệp như sau:

Chức danh Trình độ hiện tại
Giám đốc  Thạc sĩ
Phó giám đốc  Cử nhân
Trưởng phòng kinh doanh  Thạc sĩ
Nhân viên kinh doanh  Cử nhân
Trưởng phòng kế toán  Cử nhân
Kế toán viên  Cao đẳng
Nhân viên lễ tân  Cao đẳng
Nhân viên tạp vụ  Tốt nghiệp cấp II

Sau khi tổng hợp thông tin về trình đội đội ngũ nhân lực trong doanh nghiệp, Ameo thấy trình độ nhân lực đang làm việc tại doanh nghiệp bao gồm: Thạc sĩ, cử nhân, cao đẳng, và trình độ phổ thông. Mức độ điểm đối với trình độ được Ameo phân bổ như sau:

Trình độ Mức điểm 
Thạc sĩ 350
Cử nhân 300
Cao đẳng 250
Cao đẳng 200
Tốt nghiệp phổ thông 150

Đối với tiêu chí yếu cầu về mức độ phức tạp của công việc, trước tiên Ameo xác định mức độ phức tạp đối với các công việc hiện tại của doanh nghiệp như sau:

Chức danh Mức độ phức tạp của công việc
Giám đốc  Rất cao
Phó giám đốc  Cao
Trưởng phòng kinh doanh  Cao
Nhân viên kinh doanh  Cao
Trưởng phòng kế toán  Cao
Kế toán viên  Trung bình
Nhân viên lễ tân  Trung bình
Nhân viên tạp vụ  Thấp

Sau khi tổng hợp mức độ phức tạp của công việc, Ameo thấy mức độ phức tạp của công việc cần chia thành bốn mức: Rất cao, cao, trung bình, thấp. Điểm đối với mức độ phức tạp của công việc được Ameo phân bổ như sau:

Mức độ phức tạp của công việc Mức điểm 
Rất cao 350
Cao 300
Trung bình 250
Thấp 200

Đối với yêu cầu kinh nghiệm cần có khi thực hiện công việc, trước tiên Ameo xác định yêu cầu kinh nghiệm cần có khi thực hiện công việc hiện tại của doanh nghiệp như sau:

Chức danh Yêu cầu kinh nghiệm cần có khi thực hiện công việc
Giám đốc  Trên 5 năm
Phó giám đốc  Trên 3 năm
Trưởng phòng kinh doanh  Trên 3 năm
Nhân viên kinh doanh  Trên 1 năm
Trưởng phòng kế toán  Trên 3 năm
Kế toán viên  Trên 1 năm
Nhân viên lễ tân  Không yêu cầu kinh nghiệm
Nhân viên tạp vụ  Không yêu cầu kinh nghiệm

Sau khi tổng hợp mức độ phức tạp của công việc trong doanh nghiệp, Ameo hệ thống yêu cầu kinh nghiệm cần có khi thực hiện công việc của doanh nghiệp theo bốn nhóm: Trên 5 năm, trên 3 năm, trên 1 năm và không yêu cầu kinh nghiệm. Điểm yêu cầu kinh nghiệm cần có khi thực hiện công việc được Ameo phân bổ như sau:

Yêu cầu kinh nghiệm cần có khi thực hiện công việc Mức điểm 
Trên 5 năm 350
Trên 3 năm 300
Trên 1 năm 250
Không yêu cầu kinh nghiệm 200

Sau khi xây dựng các tiêu chí đánh giá, Ameo xác định giá trị với từng công việc như sau:

Chức danh Trình độ Mức độ phức tạp của công việc Yêu cầu kinh nghiệm Tổng điểm
Giám đốc  Thạc sĩ

Điểm: 350

Rất cao

Điểm: 350

Trên 5 năm

Điểm: 350

1050
Phó giám đốc  Cử nhân

Điểm: 300

Cao

Điểm: 300

Trên 3 năm

Điểm: 300

900
Trưởng phòng kinh doanh  Thạc sĩ

Điểm: 350

Cao

Điểm: 300

Trên 3 năm

Điểm: 300

950
Nhân viên kinh doanh  Cử nhân

Điểm: 300

Cao

Điểm: 300

Trên 1 năm

Điểm: 250

850
Trưởng phòng kế toán  Cử nhân

Điểm: 300

Cao

Điểm: 300

Trên 3 năm

Điểm: 300

900
Kế toán viên  Cao đẳng

Điểm: 250

Trung bình

Điểm: 250

Trên 1 năm

Điểm: 250

750
Nhân viên lễ tân  Cao đẳng

Điểm: 200

Trung bình

Điểm: 250

Không yêu cầu

Điểm: 200

650
Nhân viên tạp vụ  Tốt nghiệp P.thông

Điểm: 150

Thấp

Điểm: 200

Không yêu cầu

Điểm: 200

550

Sau khi xác định giá trị công việc từng chức danh theo thang điểm 1200, Ameo tiếp tục tiến hành xây dựng bảng lương cho doanh nghiệp. Để không quá tải về thông tin, quá trình xây dựng bảng lương của Ameo sẽ được đề cập trong bài tiếp theo. 

Ameo tính bảng lương

Sau khi xác định giá trị công việc từng chức danh theo thang điểm 1200, Ameo tiếp tục tiến hành xây dựng bảng lương. 

Việc tiếp theo Ameo làm là đi khảo sát lương trên thị trường. Do xây dựng lương cho doanh nghiệp rất nhỏ, anh quyết định chỉ khảo sát mức lương của một vị trí rồi lấy đó làm cơ sở tính lương các vị trí còn lại. Sau khi cân nhắc trong số các chức danh hiện tại của doanh nghiệp, chức danh trưởng phòng kế toán có mô tả công việc giống với các doanh nghiệp khác nên Ameo quyết định khảo sát mức lương đối với công việc này. Sau khi khảo sát, Ameo tính được mức lương trung bình của trưởng phòng kế toán là 18 triệu/ tháng.

Từ lương bình quân của trường phòng kế toán, Ameo tính mức lương tương ứng với 01 điểm giá trị công việc. Ameo lấy 18 triệu chia cho 900 được 20000, đây là mức lương đối với 01 điểm giá trị công việc. Để tính lương từng công việc, Ameo lấy mức lương của một điểm công việc nhân với giá trị của công việc đó. Bảng lương của doanh nghiệp sau khi tính toán như sau:

Chức danh Giá trị công việc Giá trị 1 điểm Lương
Giám đốc  1050 20000 1050 x 20000

= 21 triệu

Phó giám đốc  900 20000 900 x 20000

= 18 triệu

Trưởng phòng kinh doanh  950 20000 950 x 20000

= 19 triệu

Nhân viên kinh doanh  850 20000 850 x 20000

= 17 triệu

Trưởng phòng kế toán  900 20000 900 x 20000

= 18 triệu

Kế toán viên  750 20000 750 x 20000

= 15 triệu

Nhân viên lễ tân  650 20000 650 x 20000

= 13 triệu

Nhân viên tạp vụ  550 20000 550 x 20000

= 11 triệu

Sau khi tính bảng lương, Ameo tính tổng số tiền trả lương và thấy số tiền này nằm trong giới hạn cho phép. Ameo tiếp tục cân nhắc về mức lương và thấy doanh nghiệp hiện có quy mô nhỏ, yêu cầu nhân viên không có gì đặc biệt nên có thể trả lương theo mức bình quân trên thị trường. Sau khi kiểm tra và cân nhắc, Ameo chốt bảng lương và lên trình giám đốc. 

Ameo mang lên trình giám đốc, giám đốc khá hài lòng, tuy vậy giám đốc hỏi Ameo về hai vấn đề, thứ nhất là “mức lương phó giám đốc thấp hơn trưởng phòng kinh doanh có vấn đề gì không?”, thứ hai là “khi tuyển một nhân viên đảm nhận công việc hoàn toàn mới thì phải làm thế nào. Trước vấn đề giám đốc đưa ra, với vấn đề thứ nhất Ameo đề xuất tăng lương phó giám đốc lên 19.5 nhằm đảm bảo lương cán bộ quản lý cao hơn nhân viên, với vấn đề thứ hai, Ameo đề xuất sẽ xây dựng bảng lương theo ngạch bậc trong thời gian tới. Giám đốc chấp nhận để đưa bảng lương mới vào vận hành.

Ameo xây dựng bảng lương theo ngạch bậc

Mặc dụ bảng lương Ameo xây xong được giám đốc và nhân viên trong công ty ủng hộ nhiệt tình, việc áp dụng bảng lương loại này sẽ rất phức tạp khi doanh nghiệp có nhiều nhân viên. Với lý do này, Ameo tiếp tục xây dựng bảng lương theo ngạch bậc.  

Để xác định ngạch & bậc lương, Ameo chia đối tượng lao động trong doanh nghiệp thành ba nhóm, nhóm thứ nhất là nhóm quản lý cấp cao bao gồm giám đốc và phó giám đốc, nhóm thứ hai bao gồm trưởng phòng kinh doanh và trưởng phòng kế toán, nhóm thứ ba bao gồm các nhân viên. Tương ứng với ba nhóm sẽ là ba ngạch lương bao gồm: ngạch lương cán bộ quản lý cấp cao, ngạch lương cán bộ quản lý và ngạch lương nhân viên. Dựa trên giá trị công việc hiện tại, Ameo các ngạch lương và bậc lương như trong bảng dưới đây.

Ngạch lương   quản lý cấp cao Ngạch lương   quản lý Ngạch lương   nhân viên
Bậc 4 x x 850
Bậc 3 x x 750
Bậc 2 1050 950 650
Bậc 1 900 900 550

Với bảng trên có thể hiểu là lương của doanh nghiệp bao gồm ba ngạch bao gồm ngạch cán bộ quản lý cấp cao, ngạch cán bộ quản lý và ngạch nhân viên. Mỗi ngạch lương của doanh nghiệp được chia thành các bậc như sau: ngạch cán bộ quản lý cấp cao gồm hai bậc lương tương ứng với mức điểm 1050 và 900, ngạch cán bộ quản lý gồm hai bậc lương tương ứng với mức điểm 950 và 900, và ngạch nhân viên gồm bốn bậc lương tương ứng với mức điểm 850, 750, 650 và 550. 

Lương theo ngạch bậc có ưu điểm là chúng ta có thể nhanh chóng bổ nhiệm người lao động vào một ngạch/bậc, ví dụ bổ nhiệm chi Romeo vào bậc 2 ngạch nhân viên với mức lương tương ứng là 13 triệu một tháng. Phương thức này giúp công tác trả lương được tiến hành nhanh chóng và linh hoạt.

Bảng lương trên mới hiện mới chỉ là bảng lương phác thảo, Ameo sẽ tiếp tục hoàn thiện bảng lương trong câu chuyện tiếp theo. 

Ameo hoàn thiện bảng lương theo ngạch bậc

Về cơ bản, trong phần trước Ameo đã xây dựng xong hệ thống lương theo ngạch bậc, tuy vậy hệ thống lương này vẫn còn những nhược điểm như các bậc lương chưa đủ linh hoạt, giá trị công việc tính theo thang điểm 1200 tỏ ra cồng kềnh và không đẹp mắt. 

Nhìn lại bảng lương đã xây dựng trong phần trước có thể thấy, khoảng cách giữa bậc thấp nhất và bậc cao nhất của ngạch quản lý cấp cao là 150 điểm giá trị công việc (1050 – 900), khoảng cách giữa bậc thấp nhất và bậc cao nhất của ngạch quản lý là 50 điểm (950 – 900), khoảng cách giữa bậc thấp nhất và bậc cao nhất của ngạch nhân viên là 300 (850 – 550). Các khoảng cách này tương đối hẹp khiến cho công tác trả lương kém linh hoạt. 

Để tạo thêm các bậc lương, Ameo quyết định kéo dài khoảng cách tối thiểu và tối đa của các ngạch lương thêm 10% (120 điểm). Theo đó, khoảng cách giữa bậc thấp nhất và bậc cao nhất của ngạch quản lý cấp cao là 390 điểm giá trị công việc  (từ 780 đến 1170), khoảng cách giữa bậc thấp nhất và bậc cao nhất của ngạch quản lý là 290 (từ 780 đến 1020), khoảng cách giữa bậc thấp nhất và bậc cao nhất của ngạch nhân viên là 540 (từ 430 đến 970). 

Để tạo các bậc lương mới, Ameo xác định dựa trên nguyên tắc các bậc lương chênh nhau 6% tương đương 72 điểm giá trị công việc. Các ngạch và bậc mới được tính như sau:

Ngạch lương   quản lý cấp cao Ngạch lương   quản lý Ngạch lương   nhân viên
Bậc 8 934
Bậc 7 862
Bậc 6 1140 790
Bậc 5 1068 718
Bậc 4 996 996 646
Bậc 3 924 924 574
Bậc 2 852 852 502
Bậc 1 780 780 430

Nhìn vào bảng lương có thể thấy lương của một vị trí được tính tương đương số điểm giá trị công việc nhân với số tiền người lao động nhận được tương ứng với một điểm công việc (20000 – đã tính ở phần trước). Ví dụ như bậc 1 ngạch nhân viên với số điểm 430 sẽ nhận được mức lương 430 x 20000 = 8600000. 

Đến đây, bảng lương đã thành hình, tuy vậy điểm giá trị công việc khá lớn rối mắt. Để giải quyết việc này, Ameo quyết định chia điểm giá trị công việc cho 100, đến đây Ameo cũng không gọi là điểm giá trị công việc nữa mà thay bằng tên gọi mới là “Hệ số lương”. Để tính được tiền lương theo hệ số tiền lương thì theo toán học sẽ phải nhân giá trị của một điểm công việc lên 100 lần, theo đó 20000 x 100 = 2000000, con số này cũng có tên gọi mới là “lương cơ sở”.

Bảng lương hoàn thiện như sau:

Ngạch lương   quản lý cấp cao Ngạch lương   quản lý Ngạch lương   nhân viên
Bậc 8 9.34
Bậc 7 8.62
Bậc 6 11.4 7.90
Bậc 5 10.68 7.18
Bậc 4 9.96 9.96 6.46
Bậc 3 9.24 9.24 5.74
Bậc 2 8.52 8.52 5.02
Bậc 1 7.80 7.80 4.30

Lương của một vị trí giờ sẽ được tính theo công thức lương cơ sở nhân với hệ số lương. Ví dụ bậc 1 ngạch nhân viên có hệ số lương 4.3, mức lương nhận được sẽ là 4.3 x 2000000 = 860000, kết quả không đổi so với bảng phía trên nhưng việc tính toán tiện lợi hơn nhiều.